đánh máy vi tính

NHỮNG CẶP TỪ DỄ GÂY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH

 www.dichthuatcongchunggiare.com

Khác với tiếng Việt là đơn âm, tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm, có nghĩa là một các viết sẽ có nhiều các đọc khác nhau và ngược lại, một phiên âm lại có nhiều cách viết khác nhau. Đó cũng chính là lý do vì sao mà mọi người thường nói vui là “vui hoc tieng anh”.

Tuy nhiên, Aroma biết rằng, bên cạnh những người thấy đó là sự thú vị thì cũng có những người xem đó là một trở ngại khi tiếp xúc với thứ ngôn ngữ quốc tế này. Chính vì thế, hôm nay Aroma xin phân biệt cho các bạn những cặp từ thường dễ gây nhầm lẫn nhất không chỉ trong việc học mà còn trong cả việc day hoc tieng anh.

BRING VÀ TAKE

Về mặt nghĩa tiếng Việt, cả 2 đều là “đem, mang”. Tuy nhiên, để thật sự phân biệt rõ 2 từ này, bạn phải nhìn vào góc độ hành động được thực hiện ở vị trí như thế nào so với người nói. Cụ thể là:

Bring: mang vật từ một nơi xa đến một vị trí gần người nói hơn
Take: mang vật từ một vị trí gần người nói ra xa khỏi người nói hơn.
Ví dụ: Don’t forget to bring me your dictionary.

Take this luggage to the airport for your uncle.

AS VÀ LIKE

Đây cũng là cặp từ khiến nhiều người học tiếng Anh bối rối vì có nhừng ý nghĩa là “như, là”. Cách đơn giản để bạn không sử dụng nhầm lẫn giữa hai từ này là:

Like được dùng như 1 giới từ (không phải liên từ) và không có động từ đi kèm. Nếu muốn có động từ thì phải thay bằng “as if”.
As lại được dùng như một liên từ, nối, giới thiệu các mệnh đề với nhau.
Ví dụ: She looks exactly like her mother (Không phải là “She looks exactly as her mother”)

You study as you play.

AMONG VÀ BETWEEN

Cùng có nghĩa là “giữa” nhưng among là giữa nhiều người/ vật với nhau (từ 3 trở lên) còn between lại chỉ là giữa 2 người với nhau.

Ví dụ: Among the students in class, Jane is the best.

I would like to sit between mom and dad.

FARTHER VÀ FURTHER

Cùng chỉ sự “xa hơn” của sự vật nhưng chắc không nhiều bạn biết rằng farther được dùng trong khoảng cách xa hơn có thể đong đếm được về mặt địa lý còn further lại dùng trong những trường hợp không thể đo đạc được.

Ví dụ: My house is farther from school than yours.

Futher information is uploaded on the website.

LAY VÀ LIE

Lay là 1 từ đa nghĩa nhưng có 2 nghĩa phổ biến nhất đó là
-       Đặt cái gì xuống (VD: Lay your hands on the desk)

-       Đẻ trứng (VD: The hen is going to lay eggs soon)

Mặt khác, lie lại có nghĩa khác hoàn toàn là “nằm xuống”
Ví dụ: Lie down and rest for a while.

Trên đây là 5 cặp từ thường bị lẫn lộn nhiều nhất trong tiếng Anh. Hi vọng, sau khi hiểu rõ bản chất của từng từ, bạn sẽ đón nhận thứ ngôn ngữ này với tâm trạng “vui hoc tieng anh” chứ không phải khổ sở, bối rối để tìm cách sử dụng chính xác nhất nữa.
NHẬN XÉT ()