đánh máy vi tính

Sự khác nhau giữa Alternate và Alternative

Alternate: xen kẽ, luân phiên
Alternative: thay thế, thế, khác

- Alternate: dùng để diễn tả một hành động, biến cố hay tiến trình cứ xảy ra đều đặn, luân phiên nhau. Khi dùng với những từ chỉ thời gian nó có nghĩa một sự việc xảy ra vào một thời điểm nhất định rồi cách một thời điểm mới xảy ra tiếp.
E.g: Look at the pattern of alternate circles and squares.
Hãy nhìn mẫu hình xen kẽ giữa hình tròn và hình vuông.
 - Alternative: dùng để miêu tả cái gì đó có thể dùng thay thế cho vật khác.
E.g: Have you got any alternative Solutions to this problem?
Anh có giải pháp thay thế nào cho vấn đề này không?

- Khi “alternative” được dùng với vai trò là danh từ, nó có nghĩa “cái khác”. Khi đó, bạn có thể chọn cái ngoài cái đang có sẵn.
E.g: I have no alternative but to wait until he arrived.
Tôi không còn cách nào khác là phải đợi cho đến khi anh ta đến.

- Chú ý: Alternate: có thể được dùng như động từ với nghĩa làm hai việc, hết việc này đến việc khác đều đặn.
E.g: They alternated between agreement and disagreement.
Họ cứ đồng ý rồi lại không đồng ý.

- Khi được sử dụng như một danh từ, “alternate” hàm nghĩa hết việc này xảy ra lại đến việc kia xảy ra.
NHẬN XÉT ()