đánh máy vi tính

Phân biệt sự khác nhau giữa Ability, Capability, Capacity

Ability: năng khiếu
Capability: khả năng
Capacity: năng lực
- Ability: dùng để chỉ kiến thức và kĩ năng cần có để làm việc gì. Khi một người có khả năng làm tốt việc gì thì dùng “ability”.
♦ Her ability to persuade others made me surprised.
Khả năng thuyết phục người khác của cô ấy khiến tôi ngạc nhiên.
- Capability: chỉ khả năng ai đó làm được việc gì bằng việc xác định khối lượng và mức độ hoàn thành công việc.
♦ These problems were out of my capability.
Những vấn đề này nằm ngoài khả năng của tôi.
- Capacity: dùng để xác định tính chất cần phải có để có thể làm hoặc nhận việc gì. “Capacity” được sử dụng trịnh trọng hơn “ability”.
♦ He showed us his capacity always to see the other person’s point of view.
Anh ta đã cho chúng ta thấy khả năng của anh ta trong việc luôn nhận biết được quan điểm của người khác.
Able: có thể, có khả năng
Capable: có thể
- Able: dùng khi người ta có hiểu biết, kĩ năng cũng như tình huống có thể thực hiện được điều gì.
♦ He is able to do it by himself.
Anh ấy có thể tự làm việc đó.
- Khi “able” dùng với thì quá khứ có nghĩa là sự việc đó đã được thực hiện trong quá khứ.
♦ They were able to increase the wages for employees.
Họ đã tăng lương cho công nhân.
- Capable: dùng khi một người có kiến thức và kỹ năng cần để làm gì hoặc việc đó phù hợp với người đó.
♦ She is capable of solving hard problems very quickly.
Bà ấy có khả năng giải quyết những vấn đề khó rất nhanh chóng.
- “capable” dùng với danh từ chỉ cảm xúc hay hành động.
♦ I thought she was capable of reticence but in fact, she was joyful.
Chúng tôi nghĩ cô ấy là người dè dặt nhưng thực tế cô ấy là người vui vẻ.
- “capable of dùng để chỉ xe cộ, máy móc có thể làm được.
♦ Solar energy is capable of producing electricity.
Năng lượng mặt trời có thể sản xuất ra điện.
- Khi dùng “able” hoặc “capable” hàm ý rằng công việc đó đã được thực hiện một cách thông minh thì hai từ không có gì khác biệt cho lắm.
♦ The very able man discovered a new land.
Con người đầy năng lực này đã phát hiện ra vùng đất mới.
♦ I’m sure you are having a capable boss.
Tôi chắc chắn các anh có một ông chủ giỏi.
NHẬN XÉT ()